THE PRICE OF GOLD HAS BOTTOMED SINCE 3 MONTHS


Đến 7h40 sáng nay (giờ Hà Nội), giá nhích nhẹ lên 1.166 USD một ounce. Quy đổi ra tiền Việt, giá này tương đương 30,69 triệu đồng một lượng (chưa thuế, phí, gia công). Thị trường trong nước hôm qua đóng cửa quanh 34,27-34,34 triệu đồng.

Đầu phiên, giá từng rơi xuống 1.156 USD – thấp nhất từ giữa tháng 3. Sau đó, nhờ số liệu việc làm tháng 6 của Mỹ yếu hơn dự đoán, làm tăng khả năng Cục Dự trữ liên bang (FED) hoãn nâng lãi suất tháng 9 này, thị trường mới hồi phục. Giá vàng giao tháng 8 hôm qua giảm 5,8 USD xuống 1.163 USD một ounce.

"Chẳng cần thêm nhiều số liệu nữa, FED cũng có thể nhận thấy tăng lãi vào tháng 9 sẽ là quá sớm. Đây có lẽ là điều thị trường vàng đang cần để ngăn tâm lý muốn bán", Ole Hansen – Giám đốc Saxo Bank nhận định. Đồng đôla hôm qua cũng giảm từ đỉnh 3 tuần so với rổ tiền tệ lớn trên thế giới.

Báo cáo việc làm luôn được theo dõi sát sao với vai trò chỉ báo sức khỏe nền kinh tế Mỹ. FED đã tuyên bố sẽ chỉ tăng lãi suất nếu nhận thấy các dấu hiệu phục hồi bền vững.

"Những thông điệp ẩn của báo cáo việc làm còn tồi tệ hơn bề ngoài. Đó là số người phải làm việc bán thời gian một cách không tình nguyện đang ngày càng nhiều lên", Trey Reik – chiến lược gia kim loại quý tại Sprott Asset Management cho biết.

Từ đầu năm, giá vàng luôn chịu sức ép từ khả năng Mỹ tăng lãi năm nay. Thị trường gần đây cũng dõi theo cuộc khủng hoảng nợ tại Hy Lạp, dù diễn biến này chưa giúp giá tăng nhiều.

Sự chú ý hiện tại đang hướng tới cuộc trưng cầu dân ý Chủ nhật này. Thủ tướng Hy Lạp - Alexis Tsipras đã thúc giục người dân bỏ phiếu chống các biện pháp thắt chặt của nhóm chủ nợ quốc tế. Điều này đã khiến quan hệ giữa họ và Liên minh châu Âu (EU) ngày càng xuống cấp. Khủng hoảng Hy Lạp có thể khiến nhiều người tìm đến vàng, nếu nước này rời eurozone, hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến các nền kinh tế khác trong khối, như Italy, Bồ Đào Nha hay Tây Ban Nha.

AUD / JPY 95.166 / 95.144

|

AUD / NZD 1.07073 / 1.07018

|

AUD / USD 0.78241 / 0.78214

|

CAD / JPY 98.991 / 98.963

|

EUR / AUD 1.4047 / 1.40434

|

EUR / CHF 1.03539 / 1.03509

|

EUR / GBP 0.70983 / 0.70968

|

EUR / JPY 133.66 / 133.644

|

EUR / USD 1.0988 / 1.09862

|

GBP / AUD 1.97908 / 1.97857

|

GBP / CHF 1.45866 / 1.45825

|

GBP / JPY 188.32401 / 188.284

|

GBP / USD 1.54809 / 1.54785

|

NZD / JPY 88.917 / 88.871

|

NZD / USD 0.73091 / 0.73062

|

USD / CAD 1.22916 / 1.22887

|

USD / CHF 0.94232 / 0.94201

|

USD / JPY 121.655 / 121.635

|